Tính lương theo giờ, theo ca
Nhập mức lương và số ca để quy đổi ra lương giờ, lương tháng, cộng tiền tăng ca và kiểm tra có thấp hơn lương tối thiểu vùng hay không.
Kết quả ước tính
- Lương theo giờ
- 26.000 đ
- Lương theo ca (8 giờ)
- 208.000 đ
- Lương tháng (208 giờ)
- 5.408.000 đ
- Tổng thu nhập ước tính / tháng
- 5.408.000 đ
Đạt lương tối thiểu vùng I (25.500 đ/giờ).
Ước tính trước thuế, bảo hiểm và các khoản khấu trừ. Tăng ca, ngày nghỉ, ngày lễ, làm đêm tính theo tỷ lệ tối thiểu của Bộ luật Lao động 2019 (Điều 98); ngày lễ chưa gồm tiền lương của chính ngày lễ. Tham khảo, không thay tư vấn pháp lý.
Cách tính
- Lương giờ = lương ca ÷ số giờ mỗi ca, hoặc lương tháng ÷ (số ca mỗi tháng × số giờ mỗi ca).
- Tăng ca ngày thường được trả ít nhất 150% lương giờ; làm vào ngày nghỉ hằng tuần ít nhất 200%; ngày lễ, Tết ít nhất 300% (Bộ luật Lao động 2019, Điều 98).
- Làm đêm (từ 22 giờ đến 6 giờ sáng) được trả thêm ít nhất 30% lương giờ.
- Lương tối thiểu vùng áp dụng cho mọi hình thức trả lương: quy đổi ra giờ không được thấp hơn mức tối thiểu tính theo giờ của vùng nơi quán hoạt động.
Lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026
| Vùng | Theo tháng | Theo giờ | Địa bàn |
|---|---|---|---|
| Vùng I | 5.310.000 đ | 25.500 đ | Mức cao nhất: phần lớn phường của Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và một số đô thị lớn |
| Vùng II | 4.730.000 đ | 22.700 đ | Nhiều phường, xã còn lại của thành phố lớn và đô thị các tỉnh |
| Vùng III | 4.140.000 đ | 20.000 đ | Một số phường, xã thuộc các tỉnh |
| Vùng IV | 3.700.000 đ | 17.800 đ | Các xã còn lại |
Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Địa bàn thuộc từng vùng được liệt kê chi tiết trong phụ lục của Nghị định; xem danh sách địa bàn trong Nghị định để biết quán thuộc vùng nào.
Tham khảo, không thay tư vấn pháp lý.
Cần soạn tin tuyển dụng? Xem 20 mẫu tin tuyển dụng cho quán.